Trước sáp nhập
cơ sở MN, phổ thông đang hoạt động
Đạt CQG trước sáp nhập
trên tổng số trường trước sáp nhập
Sau sáp nhập
193 trường công lập + 01 ngoài công lập
Được tính đạt CQG sau sáp nhập
trên tổng số trường sau sáp nhập
Giảm đầu mối trường
số đầu mối trường giảm sau sắp xếp
So sánh quy mô và số trường được tính đạt chuẩn quốc gia
Tỷ lệ % chỉ thể hiện tỷ lệ trường đạt chuẩn quốc gia trên tổng số trường của cùng kỳ so sánh.
Trước sáp nhập · 31/7/2026
Tổng số trường
Đạt CQG
Tỷ lệ đạt
Sau sáp nhập · 01/9/2026
Tổng số trường
Được tính đạt CQG
Tỷ lệ đạt
Lưu ý khi đọc số liệu: chênh lệch tỷ lệ đạt CQG trước–sau sáp nhập không phản ánh thuần túy biến động chất lượng. Sau tổ chức lại, kết quả công nhận được xác định lại theo điều kiện bảo lưu của từng trường thành phần và quy định tại Thông tư 57/2026/TT-BGDĐT.
Cơ cấu trạng thái trường sau sáp nhập
194trường
Phân tích theo cấp học / loại hình
Thanh nền biểu thị tổng số trường; phần màu xanh biểu thị số trường đạt CQG. Tỷ lệ % là số trường đạt CQG trên tổng số trường của từng cấp học/nhóm tương ứng.
Trước sáp nhập
Tổng sốĐạt CQG
Sau sáp nhập
Tổng sốĐược tính đạt CQG
Trạng thái pháp lý sau sáp nhập
Phân loại theo kết quả rà soát Bằng công nhận CQG và hình thức tổ chức lại.
Tra cứu chi tiết từng trường
Tìm theo tên trường, xã/phường, cấp học hoặc trạng thái công nhận. STT được đánh lại tự động theo từng kết quả lọc.
Căn cứ và phương pháp
Bảng theo dõi đến 31/7/2026Nguồn ngày công nhận, số quyết định, mức độ và hạn Bằng của 462 trường mầm non, phổ thông đang hoạt động trước sáp nhập.
Quyết định 1894/QĐ-UBND ngày 22/8/2026Phương án sắp xếp tổng thể các cơ sở giáo dục công lập tỉnh Điện Biên; danh mục và cơ cấu trường sau sắp xếp.
Thông tư 57/2026/TT-BGDĐT ngày 07/7/2026Áp dụng quy định về giá trị Bằng, bảo lưu kết quả khi đổi tên/sáp nhập/hợp nhất và trường hợp tổ chức lại còn lại.
Trang này được tạo từ workbook rà soát đã thống nhất trong quá trình làm việc. Không thay thế quyết định công nhận hoặc văn bản xác nhận chính thức của cơ quan có thẩm quyền.